Khí thiên nhiên
Khí đường ống, khí hóa lỏng (LNG) hoặc khí nén (CNG).
ICDT mang giải pháp tuabin phản lực cánh quạt (turbofan) PTE đến gần doanh nghiệp Việt Nam: công suất từ 20 MW mỗi mô-đun, mở rộng trên 200 MW, khởi động nhanh và linh hoạt nhiên liệu.
20 MW là công suất danh nghĩa. Chỉ tiêu khởi động, thời gian lắp đặt và dải môi trường được xác nhận theo cấu hình; triển khai nhanh yêu cầu hạ tầng hiện trường sẵn sàng.
Hệ thống tuabin phát triển từ động cơ hàng không (aero-derivative) của PTE cung cấp điện ổn định, mật độ công suất cao và hiệu suất tốt cho hạ tầng trọng yếu, nơi sự cố mất điện không thể chấp nhận. Kiến trúc lắp ghép đồng bộ (plug-and-play) giúp giảm diện tích lắp đặt mà vẫn giữ nguyên công suất.

Cấu hình di động hướng tới lắp đặt dưới 24 giờ khi mặt bằng, nhiên liệu và đấu nối đã sẵn sàng; thời gian đạt tải đầy đủ dưới 10 phút tùy cấu hình.

Lựa chọn nhiên liệu, chế độ tải và phương án thu hồi nhiệt để xây dựng chi phí điện phù hợp với điều kiện dự án.

Hệ thống lọc khí nhiều lớp, thiết kế để vận hành liên tục trong điều kiện nhiệt độ và môi trường khắc nghiệt.

Theo dõi trạng thái và hiệu suất từ xa; tích hợp phân tích dữ liệu, cảnh báo và bảo trì dự báo theo phạm vi hệ thống.
Tuabin phản lực cánh quạt (turbofan) là nền tảng động cơ hàng không được PTE chuyển đổi cho phát điện mặt đất. Cụm tuabin, máy phát và điều khiển được tích hợp để tạo nguồn điện gọn, khởi động nhanh và linh hoạt trong bố trí.

Khả năng cấp điện được xây dựng từ cấu hình nguồn, dự phòng, nhiên liệu và chương trình bảo trì. Mục tiêu độ sẵn sàng 99,8% được xem xét theo điều kiện và phạm vi của từng dự án.
Mỗi mô-đun (module) gồm hai công-ten-nơ (container) tiêu chuẩn ISO dài 20 feet, một chứa tuabin, một chứa máy phát. Nhà đầu tư có thể bắt đầu từ quy mô nhỏ và mở rộng theo phụ tải; thiết kế cho phép ghép song song nhiều mô-đun thành nhà máy điện từ vài chục đến trên 200 MW. Với nhu cầu nhỏ hơn, PTE cũng cung cấp hệ thống lưới điện cục bộ (microgrid) từ 100 kW.
Ước tính số học: công suất × 720 giờ × hệ số tải; số hộ phụ thuộc mức tiêu thụ bạn nhập (250 kWh là giả định có thể thay đổi). Không phải cam kết sản lượng; cấu hình thực tế, gồm cả dự phòng N+1, được xác nhận sau khảo sát.
Một mô-đun độc lập: phù hợp phụ tải vừa, điện khẩn cấp hoặc giai đoạn thử nghiệm.
Đầu tư từng bước theo tăng trưởng phụ tải, giảm áp lực vốn ban đầu và rút ngắn thời gian đến lúc có điện.
Bố trí N+1 hoặc N+2 để duy trì cấp điện liên tục ngay cả khi một mô-đun bảo dưỡng định kỳ.
Kết hợp điện mặt trời, điện gió và hệ thống lưu trữ qua bộ biến tần hòa lưới; tuabin bù đắp biến động của nguồn tái tạo.
Chi phí nhiên liệu chỉ là một phần của giá thành điện. Cần tính thêm đầu tư, vận hành, bảo trì và nguồn dự phòng.
Ước tính chi phí nhiên liệu →Công suất hiển thị là danh nghĩa; công suất khả dụng và sản lượng thực tế phụ thuộc nhiệt độ, độ cao, nhiên liệu, chế độ tải và cấu hình dự phòng.
Cấu hình đốt được lựa chọn theo chất lượng, độ ổn định và chi phí nguồn nhiên liệu của dự án.
Khí đường ống, khí hóa lỏng (LNG) hoặc khí nén (CNG).
Dầu điêzen và nhiên liệu hàng không theo cấu hình phù hợp.
Khí đồng hành, khí tổng hợp hoặc khí sinh học sau xử lý.
Đánh giá khả năng tương thích và hạ tầng an toàn cho từng cấu hình.
Mỗi giải pháp được thiết kế riêng cho từng nhóm khách hàng: đơn vị lưới điện và phát điện độc lập, cộng đồng, công nghiệp, thương mại và khu vực công (y tế, giáo dục, quốc phòng).

Khởi động nhanh, hiệu suất cao, tích hợp bộ lưu điện (UPS) và lưới điện cục bộ (microgrid); giảm rủi ro gián đoạn cho hạ tầng số vận hành 24/7.

Nguồn điện tại chỗ ổn định cho sản xuất, hóa chất, lọc dầu, thép, nông nghiệp; giảm phụ thuộc lưới và chi phí giờ cao điểm.

Phát điện tải nền, cắt đỉnh, ổn định lưới; tạo hạ tầng điện độc lập nơi lưới còn hạn chế.

Cấp điện liên tục cho cảng, kho lạnh và hệ thống hậu cần với nhu cầu năng lượng lớn.

Phát điện tự chủ tại mỏ, giàn và khu khai thác xa lưới, kể cả tận dụng khí đồng hành tại chỗ.

Khôi phục điện cho y tế, thông tin và cứu hộ trong những giờ đầu sau thiên tai.
ICDT cùng bạn xác định nhu cầu, điều kiện vận hành và mục tiêu dài hạn; phối hợp với PTE, TPE Solutions và các đơn vị chuyên môn để xây dựng giải pháp từ khảo sát đến bảo trì.
ICDT tiếp nhận yêu cầu và kết nối chuyên môn cho dự án PTE. Khách hàng có thể liên hệ ICDT hoặc TPE Solutions (TPES) theo khu vực phụ trách.
Tiếp nhận nhu cầu, phối hợp đánh giá và kết nối khách hàng với đội ngũ PTE.
0762 227 111 ↗icdtninhbinh@gmail.comicdt.vn ↗Địa chỉ liên hệ: Phố Phú Xuân, Phường Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình
Phối hợp trao đổi phương án kỹ thuật và cung cấp giải pháp tại khu vực phía Nam.
0916 080 099 ↗105 Trần Xuân Soạn, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
tpes.vn ↗Kết nối các chuyên môn chế tạo, kỹ thuật, quản lý dự án và quản trị rủi ro. Đơn vị và phạm vi tham gia được xác định theo từng dự án.
Tìm hiểu vai trò các đơn vị trong liên minh →
Có. Mô-đun tiêu chuẩn là 20 MW, có thể ghép song song nhiều mô-đun để lên trên 200 MW. Với nhu cầu nhỏ hơn, PTE cung cấp hệ thống lưới điện cục bộ (microgrid) từ 100 kW và động cơ từ 1 MW. Cấu hình phù hợp được đề xuất sau khi khảo sát phụ tải.
Có. Thông qua bộ biến tần hòa lưới và hệ thống điều khiển lưới điện cục bộ (microgrid), tuabin bổ sung và ổn định nguồn khi sản lượng tái tạo biến động.
ICDT là đầu mối tiếp nhận tại miền Bắc (Hà Nội); TPE Solutions là đầu mối miền Nam (TP. Hồ Chí Minh). Chúng tôi phối hợp với đội ngũ PTE để tổ chức đào tạo, theo dõi hiệu suất và bảo trì theo phạm vi dịch vụ đã thống nhất.
Chúng tôi cùng bạn thu thập dữ liệu phụ tải, nguồn nhiên liệu sẵn có, mặt bằng và kế hoạch phát triển, từ đó đề xuất cấu hình mô-đun, phương án nhiên liệu và lộ trình mở rộng. Liên hệ để được tư vấn chi tiết.
Gửi địa điểm, công suất dự kiến và thời điểm cần điện. ICDT sẽ liên hệ làm rõ dữ liệu, phối hợp đánh giá cấu hình và phạm vi khảo sát phù hợp.
Địa chỉ liên hệ ICDT: Phố Phú Xuân, Phường Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình