← Trang chủGiải pháp PTE

Nhà máy điện tuabin 20 MW/mô-đun. Mở rộng trên 200 MW.

Bắt đầu từ một mô-đun hai công-ten-nơ, ghép song song theo phụ tải và mở rộng theo từng giai đoạn phát triển.

Minh họa hệ thống tuabin và máy phát PTE
Kiến trúc mô-đun

Một mô-đun 20 MW. Ghép nhiều mô-đun để vượt 200 MW.

Mỗi mô-đun (module) gồm hai công-ten-nơ (container) tiêu chuẩn ISO dài 20 feet, một chứa tuabin, một chứa máy phát. Nhà đầu tư có thể bắt đầu từ quy mô nhỏ và mở rộng theo phụ tải; thiết kế cho phép ghép song song nhiều mô-đun thành nhà máy điện từ vài chục đến trên 200 MW. Với nhu cầu nhỏ hơn, PTE cũng cung cấp hệ thống lưới điện cục bộ (microgrid) từ 100 kW.

Công cụ ước tính cấu hình
20MW
1 mô-đun12 mô-đun
Hệ số tải trung bình80%
Tiêu thụ điện bình quân mỗi hộ (kWh/tháng)
1mô-đun · 2 công-ten-nơ
—MWh / tháng
—hộ gia đình tương đương

Ước tính số học: công suất × 720 giờ × hệ số tải; số hộ phụ thuộc mức tiêu thụ bạn nhập (250 kWh là giả định có thể thay đổi). Không phải cam kết sản lượng; cấu hình thực tế, gồm cả dự phòng N+1, được xác nhận sau khảo sát.

Sơ đồ nhà máy20 MW
Minh họa mô-đun PTE gồm cụm tuabin và máy phát

Một mô-đun độc lập: phù hợp phụ tải vừa, điện khẩn cấp hoặc giai đoạn thử nghiệm.

Mở rộng theo giai đoạn

Đầu tư từng bước theo tăng trưởng phụ tải, giảm áp lực vốn ban đầu và rút ngắn thời gian đến lúc có điện.

Dự phòng linh hoạt

Bố trí N+1 hoặc N+2 để duy trì cấp điện liên tục ngay cả khi một mô-đun bảo dưỡng định kỳ.

Kết hợp cùng năng lượng tái tạo

Kết hợp điện mặt trời, điện gió và hệ thống lưu trữ qua bộ biến tần hòa lưới; tuabin bù đắp biến động của nguồn tái tạo.

Công suất hiển thị là danh nghĩa; công suất khả dụng và sản lượng thực tế phụ thuộc nhiệt độ, độ cao, nhiên liệu, chế độ tải và cấu hình dự phòng.

Công cụ ước tính chi phí

Chi phí nhiên liệu phát điện mỗi kWh

Chọn loại nhiên liệu, nhập đơn giá mỗi lít tại địa phương để xem chi phí nhiên liệu trên mỗi kWh, lượng và chi phí nhiên liệu mỗi ngày, cùng tổng điện năng phát được trong ngày (vận hành đầy tải 24 giờ).

Nhập mức tiêu hao do đội ngũ kỹ thuật xác nhận cho cấu hình và chế độ tải dự kiến. Đơn giá ban đầu chỉ là ví dụ; thay bằng giá nhiên liệu của dự án. 1 gallon Mỹ = 3,78541 lít.

Kết quả ước tính
—₫/kWh

Chi phí nhiên liệu trên mỗi kWh

—điện phát được mỗi ngày (kWh)
—nhiên liệu tiêu thụ mỗi ngày (lít)
—chi phí nhiên liệu mỗi ngày
—chi phí nhiên liệu 30 ngày

Chỉ tính chi phí nhiên liệu ở chế độ đầy tải; chưa gồm vận hành, bảo trì, khấu hao, vận chuyển, thuế và phí. Mức tiêu hao thực tế phụ thuộc cấu hình, tải và nhiên liệu, được xác nhận trong khảo sát năng lượng.

Bắt đầu với nhu cầu thực tế

Cấu hình phù hợp bắt đầu từ khảo sát.

Chia sẻ địa điểm, phụ tải và mốc cần điện để đội ngũ Việt Nam cùng bạn xây dựng phương án.

Yêu cầu khảo sát năng lượng →
Gọi ICDTYêu cầu khảo sát ↗